Slider
30 Chiến Lược giúp cho năm 2020 trở nên Xuất Chúng Phần 1 | Nghiêm Văn Hùng

XEM THÊM
Slider
BẠN ĐÃ VƯỢT NGƯỠNG CỦA BẠN THÂN MÌNH?

XEM THÊM
Slider
Từ Điển Thuật Ngữ Trong Internet Marketing

XEM THÊM
Slider
Tặng Bạn Bộ Full 20 Slide Trong Chương Trình Affiliate Summit 2017

Năm 2017 Hùng có dịp đứng lên cùng rất nhiều Diễn Giả, Trainer, Nhà Đào Tạo Hay 1 Số Cao Thủ Như Anh Nguyễn Trọng Thơ, Anh Tuấn Hà Vinalink, Anh Nguyễn Hữu Lam, Anh Richdad Lộc, Anh Nguyễn Đắc Tình, Anh Nguyễn Tất Kiểm, Anh Nguyễn Bán Hưởng, Hoàng Bá Tầu & 1 Số người khác nữa!

XEM THÊM

Từ Điển Thuật Ngữ Trong Internet Marketing

Từ Điển Thuật Ngữ Trong Internet Marketing

 

Người Nào Tận Dụng Được Internet , Người Đó Sẽ Thành Công 

Đây là câu nói rất hay Của Jack Ma mà bạn chắc chắn phải lưu tâm đến nó!

Dưới Đây Là 1 Số Từ Khóa Chính Hùng Tổng Hợp Lại Để Bạn Có Những Từ Khóa Cho Bản Thân Và Từ Đó Tìm Hiểu và Khai Thác Triệt Để Từ Thế Giới Internet...

1) Affiliate Marketing

Affiliate Marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ.

Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc.

Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Payoneer, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng trên mạng. Nếu bạn là chủ sở hữu của một website, bạn có thể tham gia vào Chương trình Affiliate (Affiliate Program) để tăng thêm thu nhập thông qua việc giới thiệu khách hàng cho các doanh nghiệp cung cấp Affiliate.

2) Advertiser Advertiser

Advertiser Advertiser là một công ty hoặc cá nhân có Website bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực tuyến, Advertiser hợp tác với Publisher để quảng cáo hàng hóa, dịch vụ giúp họ. Hay nói cách khác, Advertiser sẽ quảng cáo hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ hoặc/và quảng bá thương hiệu trên website của Publisher.

3) Adwords – Google Adwords

Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

4) Analytics – Google Analytics

Là một công cụ phân tích Website hết sức tin cậy và được cung cấp bởi Google. Đây được xem là công cụ rất hiệu quả dành cho những Webmaster và những người làm SEO khi muốn thống kê những thông tin về website của mình.

5) Banner

Banner là một ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web với chức năng là một công cụ quảng cáo. Trong lĩnh vực truyền thông thì Banner có nghĩa là bảng quảng cáo thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ nào đó nhằm thu hút sự chú ý của mọi người

6) Conversion – Conversion Rate

Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

7) CPA – Cost Per Action

CPA Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

8) CPC – Cost Per Click

CPC Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

9) CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions)

CPM Là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

10) CTR – Click through Rate

Là tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

11) Drop Shipping

Drop shipping (dropship, dropshipping) dịch sát nghĩa là “Bỏ qua khâu vận chuyển”. Điều này có nghĩa là bạn sẽ giao việc lưu kho, giao hàng lại cho một đối tác khác. Việc thực hiện drop shipping sẽ giúp bạn an toàn về vốn, chỉ tập trung vào việc marketing sản phẩm đến người tiêu dùng.

12) Infographic

Infographic là kiểu thiết kế đồ họa chủ yếu dựa vào các hình ảnh trực quan để mô phỏng cho những dữ liệu thông tin, với thiết kế kiểu này người dùng dễ dàng thu thập dữ liệu một cách nhanh nhất nhờ các biểu tượng, các icon.

13) Keyword

Khi bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm kiếm và sử dụng những từ khóa. Ví dụ bạn có thể dùng từ khóa “vietnam” , “vietnamese” hay “vietnam informations” để tìm kiếm thông tin về Việt Nam trên mạng Internet.

14) KPI - Key Performance Indicator

Là một hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả công việc là công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân.

15) Landing Page

Landing Page là một trang web (khác với 1 website) được tạo ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ… Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…

16) Marketing Automation

Marketing Automation là một loại phần mềm, nó sắp xếp tự động và đo lường các hoạt động marketing, cũng như quy trình làm việc. Các công ty sẽ tăng hiệu quả hoạt động và tăng doanh thu nhanh hơn nhờ Marketing Automation. Marketing automation bao gồm các chiến dịch marketing trên tất cả các kênh – từ việc gửi mail đến gọi điện thoại trực tiếp. Thêm vào đó, marketing automation kết hợp khả năng phân tích chuyên sau từ CRM, hệ thống quản trị lead, web analytics và các hệ thống khác để tạo ra một nền tảng duy nhất.

17) Opt-in

Tham gia hoặc đăng ký vào một danh sách email, để nhận được thông tin mới qua email bằng cách cung cấp địa chỉ email của bạn cho một trang web cụ thể, một công ty hay cá nhân, do đó họ có quyền gửi email cho bạn.

18) Publisher

Thuật ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho các Advertiser và có được thu nhập. Tại Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri, Ngoisao.net, Zing…

19) RSS

RSS (viết tắt từ Really Simple Syndication) là một tiêu chuẩn định dạng tài liệu dựa trên XML nhằm giúp người sử dụng dễ dàng cập nhật và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất bằng cách tóm lược thông tin vào trong một đoạn dữ liệu ngắn gọn, hợp chuẩn.

20) SEO (Search Engine Optimization)

Tối ưu hoá (cho) động cơ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

Và Còn Rất Rất Nhiều Nữa! Nhưng Trên Đó Là Những Từ Mà Hùng Thường Giao Tiếp Nhất!

Nếu bạn có từ khóa nào muốn được giải đáp thì có thể comment bên dưới nhé!

 

Chúc bạn thành công ĐỘT PHÁ

Nghiêm Văn Hùng

 

NHẬP EMAIL CỦA BẠN ĐỂ NHẬN BÀI VIẾT MỚI NHẤT TỪ BLOG CỦA TÔI:
Thảo luận